Thứ Hai, 28 tháng 9, 2020

Quy định về khai thuế đối với một số loại thuế phổ biến hiện nay

Quy định về khai thuế đối với một số loại thuế phổ biến hiện nay

Khai thuế giá trị gia tăng

Khai thuế giá trị gia tăng (trừ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) quy định như sau:

– Theo tháng, trừ trường hợp theo quý, theo từng lần phát sinh và kê khai theo phương pháp khoán;

– Theo quý áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống

– Theo từng lần phát sinh áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ do người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính (kinh doanh ngoại tỉnh); trường hợp việc kê khai phát sinh nhiều lần trong một tháng thì NNT có thể đăng ký với cơ quan quản lý thuế để thực hiện khai báo thuế giá trị gia tăng theo tháng.

Hồ sơ bao gồm:

– Hồ sơ thuế giá trị gia tăng tháng, quý là Tờ thuế giá trị gia tăng tháng, quý;

– Hồ sơ thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh là tờ thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh.

Xem thêm: Cách làm tờ khai bổ sung chỉnh sửa thuế GTGT

Khai báo thuế thu nhập doanh nghiệp

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là quyết toán năm hoặc quyết toán thuế đến thời điểm doanh nghiệp chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm các trường hợp chuyển đổi mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi), giải thể, chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp khai theo từng lần phát sinh đối với thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuế từ người nộp thuế trong trường hợp chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động. Riêng trường hợp doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế cơ quan thuế đặt hàng và sử dụng kết quả của các công ty kiểm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế để thực hiện kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp nhanh chóng, thuận lợi.

Hồ sơ gồm có:

– Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động;

– Hồ sơ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản là tờ thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng bất động sản;

– Hồ sơ thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh là tờ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khai báo thuế tiêu thụ đặc biệt

Khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo tháng áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu); đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được tiêu thụ trong nước thì khai theo từng lần phát sinh.

Hồ sơ gồm:

– Hồ sơ thuế tiêu thụ đặc biệt tháng là Tờ thuế tiêu thụ đặc biệt tháng

– Hồ sơ thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần phát sinh đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được tiêu thụ trong nước là tờ thuế tiêu thụ đặc biệt.

Khai thuế thu nhập cá nhân

– Khai thuế thu nhập cá nhân bao gồm: theo tháng, theo quý, theo năm và theo từng lần phát sinh.

– Các trường hợp khai thu nhập cá nhân theo tháng, theo quý, theo năm và khai theo từng lần phát sinh thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.

– Hồ sơ là tờ thuế thu nhập cá nhân và tài liệu khác liên quan.

– Khai QTT thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.

  • Hồ sơ QTT đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập là tờ khai quyết toán thuế và tài liệu khác liên quan;
  • Hồ sơ QTT đối với cá nhân là tờ khai quyết toán thuế và tài liệu khác liên quan của cá nhân.

Trên đây là nội dung bài viết Quy định về khai thuế đối với một số loại thuế phổ biến hiện nay. Nếu có vướng mắc trong quá trình giải quyết hãy liên hệ ngay với Dịch vụ kế toán tại Hà Nội để được tư vấn nhanh nhất.

The post Quy định về khai thuế đối với một số loại thuế phổ biến hiện nay appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



source https://ketoanmvb.com/quy-dinh-ve-khai-thue-doi-voi-mot-so-loai-thue-pho-bien-hien-nay.html

Chủ Nhật, 27 tháng 9, 2020

Những vấn đề liên quan đến việc nộp thuế của NNT

Người nộp thuế (NNT) khi đóng tiền nộp thuế (NT) cần lưu ý đến các vấn đề liên quan như địa điểm, hình thức NT, đồng tiền NT… Cụ thể Kế Toán MVB xin chia sẻ chi tiết dưới đây:

Địa điểm và hình thức nộp thuế

Những vấn đề liên quan đến việc nộp thuế của NNT

Điều 26 Nghị định 83/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Người NT thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vào ngân sách nhà nước tại: (1) Thông qua tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật; (2) Tại Kho bạc Nhà nước; (3) Tại cơ quan quản lý thuế; (4) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.

– Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, NNT thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

– Đối với những doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.

– Đối với những doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính quý thì doanh nghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.

– Trường hợp tổng số bốn lần tạm nộp thấp hơn từ 20% trở lên so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp lãi chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp với số quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn NT quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

Cơ quan quản lý thuế mở tài khoản chuyên thu tại tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng để tập trung các nguồn thu về thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác của người NT (khoản thu ngân sách), trừ trường hợp NNT nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước. Cuối ngày làm việc, tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của NNT ở tài khoản chuyên thu tại tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng phải chuyển nộp ngân sách nhà nước.

Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế (cơ quan, tổ chức thu tiền thuế) có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho NNT nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt kịp thời vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý:

  • Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho NNT chứng từ thu tiền thuế.
  • Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vào ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính quy định.
  • Trường hợp cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của NNT nhưng không chuyển số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp kể từ thời điểm hết hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước đến trước ngày số tiền thuế đó được chuyển vào ngân sách nhà nước.

Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước

– NNT thực hiện NT và các khoản nộp ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp được NT bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc NNT có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được NT bằng đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế. 

– Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế được quy định như sau: 

  • Tổng cục Hải quan phối hợp với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm hoặc tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền kề trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ; công bố tỷ giá này trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần sau liền kề;
  • Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố, Tổng cục Hải quan cập nhật tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố được đưa tin mới nhất trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Xác định ngày đã NT

– Đối với việc NT bằng tiền mặt, chuyển khoản cho cơ quan, tổ chức thu tiền thuế: Ngày nộp tiền thuế là ngày cơ quan, tổ chức thu tiền thuế xác nhận trên chứng từ NNT đã NT.

– Đối với hình thức NT qua hình thức giao dịch điện tử: Ngày nộp tiền thuế là ngày NNT thực hiện giao dịch trích tài khoản của mình tại ngân hàng để NT và được hệ thống thanh toán của ngân hàng phục vụ NNT (CoreBanking) xác nhận giao dịch NT đã thành công.

Trên đây là nội dung bài viết Những vấn đề liên quan đến việc nộp thuế của người nộp thuế. Nếu có vướng mắc trong quá trình giải quyết hãy liên hệ ngay với Dịch vụ kế toán tại Hà Nội để được tư vấn nhanh nhất.

The post Những vấn đề liên quan đến việc nộp thuế của NNT appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



source https://ketoanmvb.com/nhung-van-de-lien-quan-den-viec-nop-thue-cua-nnt.html

Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Trách nhiệm hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế

Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Khoản 1 Điều 41 Nghị định 83/2013/NĐ-CP quy định cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo quy định của pháp luật về thuế, trừ các trường hợp thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế, cụ thể:

– Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;

– Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế;

  • Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, hoặc hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế.
  • Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế, gian lận về thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc đối tượng kiểm tra trước hoàn thuế sau theo đúng thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế.

– Hàng hóa dịch vụ trong bộ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định, trừ hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng;

– Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

– Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng. Quy định này không áp dụng đối với phần hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện và thủ tục hoàn thuế theo quy định;

– Người nộp thuế còn nợ chứng từ thanh toán qua ngân hàng tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế;

– Hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, hàng hóa nhập khẩu phải đảm bảo các quy định quản lý nhà nước về kiểm dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng hàng hóa;

– Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo quy định của Bộ Tài chính.

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

– Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

– Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

Thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau 

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế đối với các trường hợp sau:

– Cơ sở kinh doanh kê khai lỗ hai năm liên tục liền kề trước năm có quyết định hoàn thuế hoặc có số lỗ vượt quá vốn chủ sở hữu tính đến năm liền kề trước năm có quyết định hoàn thuế. Số lỗ được xác định theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; trường hợp có biên bản kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì số lỗ được xác định theo kết luận thanh tra, kiểm tra;

– Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế từ hoạt động kinh doanh bất động sản; kinh doanh thương mại, dịch vụ. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề tổng hợp không tách riêng được số thuế được hoàn từ hoạt động kinh doanh bất động sản, thương mại, dịch vụ thì áp dụng kiểm tra sau hoàn trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

– Cơ sở kinh doanh thay đổi trụ sở từ hai lần trở lên trong vòng mười hai tháng kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước;

– Cơ sở kinh doanh có sự thay đổi bất thường giữa doanh thu tính thuế và số thuế được hoàn trong giai đoạn mười hai tháng, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước.

Đối với các trường hợp khác, việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 10 năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

Trên đây là nội dung bài viết Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Nếu có vướng mắc trong quá trình giải quyết hãy liên hệ ngay với Kế toán MVB để được tư vấn nhanh nhất.

The post Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



source https://ketoanmvb.com/trach-nhiem-cua-co-quan-quan-ly-thue-trong-viec-giai-quyet-ho-so-hoan-thue.html

Quyền khiếu nại, tố cáo của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân

Quyền khiếu nại, tố cáo của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân

Quyền khiếu nại, tố cáo của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân

Điều 51 Nghị định 83/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Quyền khiếu nại

Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

– Quyết định hành chính là quyết định bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan quản lý thuế được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý thuế. Quyết định hành chính của cơ quan quản lý thuế bao gồm:

  • Quyết định ấn định thuế; thông báo nộp thuế;
  • Quyết định miễn thuế, giảm thuế;
  • Quyết định hoàn thuế; quyết định không thu thuế;
  • Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế;
  • Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
  • Các quyết định hành chính thuế khác theo quy định của pháp luật.

– Hành vi hành chính là việc hành động hay không hành động khi thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người được giao nhiệm vụ trong công tác quản lý thuế.

Quyền tố cáo

Công dân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan quản lý thuế các cấp

– Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

– Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu có thẩm quyền:

  • Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp;
  • Giải quyết khiếu nại mà Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, đội trưởng đội kiểm soát chống buôn lậu đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại.

– Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền:

  • Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp;
  • Giải quyết khiếu nại mà Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại.

– Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền:

  • Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp;
  • Giải quyết khiếu nại mà Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại.

Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

– Cơ quan quản lý thuế khi nhận được khiếu nại, tố cáo về thuế phải xem xét, giải quyết trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

– Cơ quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.

– Cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, số tiền phạt thu không đúng và trả tiền lãi theo lãi suất tính trên số tiền thuế, tiền phạt thu không đúng của người nộp thuế, của bên thứ ba trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.

– Trường hợp số thuế phải nộp xác định tại quyết định giải quyết khiếu nại cao hơn so với số thuế phải nộp xác định tại quyết định hành chính bị khiếu nại thì người nộp thuế phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại.

Trên đây là nội dung bài viết Quyền khiếu nại, tố cáo của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân. Nếu có vướng mắc trong quá trình giải quyết hãy liên hệ ngay với Dịch vụ kế toán tại Hà Nội để được tư vấn nhanh nhất.

The post Quyền khiếu nại, tố cáo của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



source https://ketoanmvb.com/quyen-khieu-nai-to-cao-cua-nguoi-nop-thue-to-chuc-ca-nhan.html

Xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa

(TCT online) – Ngày 10/8/2020, Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 1380/CT-KK ngày 5/8/2020 của Cục Thuế Đồng Tháp về việc hoàn thuế GTGT nộp thừa do nộp nhầm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Đồng Tháp. Về việc này, ngày 16/9/2020 Tổng cục Thuế có Công văn 3867/TCT-KK hướng dẫn như sau:

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

Xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa

Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế  quy định của mục lục NSNN trong thời hạn 10 năm tính từ ngày nộp tiền vào NSNN. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường, thuế TNCN.

Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự sau:

a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).

b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế quy định của mục lục NSNN. Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này…”.

Căn cứ các quy định nêu trên thì người nộp thuế chỉ được giải quyết hoàn số tiền thuế nộp thừa trong trường hợp quá 06 tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa người nộp thuế không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo. Vì vậy, đề nghị Cục Thuế Đồng Tháp căn cứ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính và tình hình quản lý thực tế để xử lý số tiền thuế GTGT đã nộp của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Source link

The post Xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



source https://ketoanmvb.com/xu-ly-tien-thue-gtgt-nop-thua.html

Thứ Sáu, 25 tháng 9, 2020

Cách tra cứu thông tin công ty/doanh nghiệp bằng MST

Việc tra cứu thông tin doanh nghiệp, tra cứu MST (mã số thuế) hay tra cứu hóa đơn của đối tác là việc hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Bằng việc tra cứu thông tin doanh nghiệp thông qua MST, chúng ta có thể nắm được các thông tin cơ bản như sau:

  • Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
  • Thông tin về tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngày thành lập, thông tin của người đại diện pháp luật
  • Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp
  • Xem số hóa đơn mà đối tác xuất đã được phát hành hay chưa? Có phải là hóa đơn bất hợp pháp hay không?
Vậy, có bao nhiêu cách kiểm tra tình trạng hoạt động của một doanh nghiệp. Và khi tra cứu doanh nghiệp, chúng ta cần phải sử dụng những công cụ nào. Hãy cùng KetoanMVB tìm hiểu qua nội dung sau đây.

Tra cứu thông tin doanh nghiệp/công ty bằng MST qua website của Bộ KH & ĐT

Hiện nay, các bộ ngành liên quan đã xây dựng các cơ sở dữ liệu để cập nhật, số hóa thông tin doanh nghiệp tại các website do từng bộ quản lý. Đối với bộ Kế Hoạch và Đầu Tư (Bộ KH & ĐT), việc xây dựng và triển khai website tra cứu thông tin doanh nghiệp đã được triển khai từ những năm 2010 và đến nay, website đã được đi vào hoạt động ổn định. Danh sách thông tin công ty được cập nhật liên tục hàng ngày, hàng giờ. Nào, hãy cùng Kế Toán MVB tìm hiểu cách tra cứu thông tin công ty qua website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ bằng mã số thuế theo hướng dẫn bên dưới
Bước 1:
Bước 1.1: nhập mã số doanh nghiệp/mst vào ô tìm kiếm

Bước 1.2: bấm nút tìm kiếm (hình kính lúp)

Hướng dẫn tra cứu thông tin công ty/doanh nghiệp bằng mã số thuế

Bước 2: hệ thống sẽ trả về 1 kết quả tương ứng với dữ liệu bạn vừa nhập => nhấp vào link (xem ảnh chi tiết)

Hướng dẫn tra cứu thông tin công ty/doanh nghiệp bằng mã số thuế

Bước 3: sau khi nhấp vào link tại bước 2, hệ thống sẽ trả về kết quả như hình bên dưới.

Hướng dẫn tra cứu thông tin công ty/doanh nghiệp bằng mã số thuế

Mục 3.1: thể hiện tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tên viết tắt. Nếu tren cơ sở dữ liệu, mục nào trống có nghĩa là doanh nghiệp bạn đang tra cứu không đăng ký. Ví dụ như hình, công ty TNHH Natural Shop không đăng ký tên viết tắt.
Mục 3.2: Thể hiện tình trạng hoạt động của doanh nghiệp. Có 3 loại tình trạng chính: Đang hoạt động, Tạm ngừng hoạt động và đã giải thể.
Mục 3.3: Thể hiện mã số doanh nghiệp. Đây cũng chính là mã số thuế của doanh nghiệp.
Mục 3.4: Thể hiện loại hình công ty mà doanh nghiệp đăng ký.

Mục 3.5: Thể hiện này được cấp phép ĐKKD (đăng ký kinh doanh) lần đầu của doanh nghiệp
Mục 3.6: Thể hiện họ và tên người đại diện pháp luật hiện tại của doanh nghiệp
Mục 3.7: Thể hiện địa chỉ ĐKKD hiện tại của doanh nghiệp
Mục 3.8: Thể hiện mẫu dấu hiện tại được phép sử dụng của doanh nghiệp.
Mục 3.9: Thể hiện ngành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp
Với các thông tin doanh nghiệp vừa tra cứu, chúng ta có thể kiểm tra được các yếu tố cơ bản như:

  • Người ký hợp đồng với công ty bạn có phải là đại diện pháp luật của đối tác hay không? Nếu không đúng, thì chúng ta cần đối tác cung cấp thêm giấy ủy quyền để chứng thực quyền hạn ký hợp đồng của người ký
  • Doanh nghiệp đối tác có sử dụng đúng con dấu hay không? Con dấu mà đối tác sử dụng có giá trị pháp lý không?
  • Nội dung hàng hóa/dịch vụ mà đối tác cung cấp cho công ty của bạn có trong ngành nghề kinh doanh hay chưa? Nếu chưa, chúng ta phải yêu cầu đối tác bổ sung ngành nghề.

Tra cứu doanh nghiệp bằng mã số thuế qua website của TCT

Bên cạnh việc tra cứu thông tin doanh nghiệp, nếu cần kiểm tra việc MST của doanh nghiệp có còn hoạt động hay không? (vì trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia không thể hiện được việc này), các bạn hãy làm theo hướng dẫn sau đây.
Bước 1: truy cập website http://tracuunnt.gdt.gov.vn/ của Tổng cục thuế (TCT)
Hướng dẫn tra cứu thông tin công ty/doanh nghiệp bằng mã số thuế

Bước 1.1: nhập MST cần tra cứu.
Bước 1.2: nhập mã xác nhận
Bước 1.3: Bấm “Tra cứu”
Bước 2: nhấp vào tên công ty mà kết quả trả về cho bạn.

Hướng dẫn tra cứu thông tin công ty/doanh nghiệp bằng mã số thuế

Lưu ý: hãy xem kỹ mục ghi chú, mục cuối cùng bên phải của bảng.

  • Nếu ghi chú có nội dung: “NNT đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT): công ty đang hoạt động bình thường.
  • Nếu ghi chú có nội dung: “NNT tạm nghỉ kinh doanh có thời hạn” : có nghĩa là công ty bạn cần tra cứu đang tạm ngừng kinh doanh đúng luật và được cơ quan thuế chấp thuận cho việc ngừng kinh doanh này.
  • Nếu ghi chú có nội dung: “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng MST”: điều này có nghĩa là, công ty bạn đang tra cứu đã ngừng kinh doanh không đúng luật hay thường được gọi là công ty bỏ trốn.
  • Nếu ghi chú có nội dung: “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”: có nghĩa là công ty đối tác của bạn đã bỏ địa chỉ kinh doanh => cơ quan thuế quản lý trực tiếp đã khóa mã số thuế

Bước 3: hệ thống lưu trữ mã số thuế của TCT sẽ hiện tất cả các thông tin về doanh nghiệp mà bạn đang tra cứu.

Hướng dẫn tra cứu thông tin công ty/doanh nghiệp bằng mã số thuế

Trên đây là 2 cách cơ bản nhất để bạn có thể tra cứu thông tin doanh nghiệp khi biết MST hay mã số doanh nghiệp. Kế Toán MVB chúc các bạn thành công!

The post Cách tra cứu thông tin công ty/doanh nghiệp bằng MST appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



source https://ketoanmvb.com/cach-tra-cuu-thong-tin-cong-ty-doanh-nghiep-bang-mst.html

Cách tính trực tiếp trên GTGT khi tính thuế giá trị gia tăng

Cách tính GTGT đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý 

Cách tính trực tiếp trên GTGT khi tính thuế giá trị gia tăng

Số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý được xác định theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng.

GTGT của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng. Trong đó:

– Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

– Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh VAT âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào VAT (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh VAT dương (+) hoặc GTGT dương (+) không đủ bù trừ GTGT âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào GTGT của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, GTGT âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.

Cách tính trực tiếp GTGT đối với các trường hợp khác

Bên cạnh cách thức xác định số thuế GTGT bằng GTGT nhân với thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT còn được tính bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu. Cụ thể như sau:

Đối tượng áp dụng:

– Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;

– Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện kinh doanh theo phương pháp khấu trừ thuế; 

– Hộ, cá nhân kinh doanh;

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

– Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu theo từng hoạt động 

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Lưu ý:

  • Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán:

Cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính.

Trên đây là nội dung bài viết Cách tính trực tiếp trên GTGT khi tính thuế giá trị gia tăng. Nếu có vướng mắc trong quá trình giải quyết hãy liên hệ ngay với Dịch vụ kế toán tại Hà Nội để được tư vấn nhanh nhất.

The post Cách tính trực tiếp trên GTGT khi tính thuế giá trị gia tăng appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



source https://ketoanmvb.com/cach-tinh-truc-tiep-tren-gtgt-khi-tinh-thue.html