Hiển thị các bài đăng có nhãn ketoanmvb. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ketoanmvb. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2020

Cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý mẫu BC26-A

Hướng dẫn lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý mẫu BC26-A trên  phần mềm HTKK mới nhất, cách ghi các chi tiêu chi tiết như: Cột sử dụng, xoá bỏ, huỷ … Thời hạn nộp báo cáo sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế:

Chú ý: Khi lập báo cáo tình sử dụng hóa đơn bạn cần biết:

Theo điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ tài chính quy định:

– Hàng quý DN (kể cả DN mới thành lập) phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

– Nếu trong kỳ không sử dụng hóa đơn thì vẫn phải lập và ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0)

– Những DN sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, DN thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hoá đơn của cơ quan thuế thì lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng

– Trường hợp DN trong một kỳ báo cáo có hai loại hóa đơn (hóa đơn do tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp tự in, đặt in và hóa đơn mua của cơ quan thuế) thì thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong cùng một báo cáo.

Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hóa đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hóa đơn theo mẫu 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC; trong đó không phải điền dữ liệu vào các cột chi tiết từ số đến số, chỉ điền dữ liệu vào các cột số lượng hóa đơn.

——————————————————————————–

Chưa thông báo phát hành hoá đơn có phải làm Báo cáo sử dụng hoá đơn:

Theo Công văn 9136/CT-TTHT ngày 9/03/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội:
– Nếu doanh nghiệp đã thành lập nhưng chưa đi vào hoạt động, chưa bán hàng hóa, dịch vụ, chưa đăng ký đặt in hoá đơn (hoặc tự in hoá đơn) và chưa thông báo phát hành hoá dơn, chưa sử dụng hóa đơn ==> Thì không phải nộp báo cáo tình hình hóa đơn.

——————————————————————

Sau đây Kế toán MVB xin hướng dẫn cách lập Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn điện tử theo quý trên phần mềm HTKK:

Bước 1: Đặng nhập vào phần mềm HTKK.

Bước 2:
Vào mục “Hoá đơn” -> “Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC)”

cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý

– > Chọn “Kỳ báo cáo” theo THÁNG hoặc QUÝ

-> click “Đồng ý” màn hình sẽ hiển thi ra như sau:

hướng dẫn lập báo cáo sử dụng hóa đơn quý

Bước 3: Nhập các số liệu trên các cột:

Cột 1: Cột thứ tự:

– Các bạn muốn thêm dòng thì bấm “F5”, xóa thì bấm “F6”.

Cột Mã loại hóa đơn: Chọn loại hóa đơn mà bạn muốn báo cáo
VD:
– Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ -> Sử dụng hóa đơn GTGT -> Thì Chọn “01GTKT”.
– Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo pp Trực tiếp -> Sử dụng hóa đơn bán hàng -> Thì chọn “02GTTT“

Cột 2: Tên loại hóa đơn:

– Không cần phải nhập phần mềm sẽ tự động nhảy.


Cột 3: Ký hiệu mẫu hóa đơn:

– Các bạn nhập theo mẫu trên hóa đơn của DN bạn.
VD:
01GTKT3/001.

ký hiệu mẫu số hóa đơn

Cột 4: Ký hiệu hóa đơn:

– Là ký hiệu trên hóa đơn của DN bạn.
 VD:
TT/18P

ký hiệu hóa đơn 

Cột 5: Tổng số:

– Không cần phải nhập (Phần mềm tự tính)

Cột 6,7: Từ số – Đến số: Số tồn đầu kỳ:

– Nếu là lần đầu tiên thì các bạn tự nhập số tồn đầu kỳ của kỳ đầu, từ kỳ thứ 2 trở đi thì ứng dụng sẽ tự chuyển số tồn cuối kỳ của kỳ trước lên, cho phép sửa.
VD: Cột 6:
0000001. Cột 7: 0000050
 
Cột 8, 9: Từ số – Đến số: Số mua/ phát hành trong kỳ:

– Nhập dạng số. Nếu trong kỳ bạn không đặt in hóa và thông báo phát hành thì không cần nhập
VD: Trong kỳ các bạn thông báo phát hành 50 hóa đơn từ 51 – 100. Thì nhập: Cột 8:
0000051. Cột 9: 0000100.
 
Cột 10, 11, 12:
– Phần mềm sẽ tự động nhảy.

Cột 13: Số lượng đã sử dụng:

– Nhập số lượng hóa đơn đã sử dụng (Không bao gồm các hóa đơn: Xóa bỏ, mất, hủy) và phải nhỏ hơn hoặc bằng Cột số 5.
VD: Trong kỳ các bạn sử dụng 50 hóa đơn trong đó không xóa bỏ, mất, hủy hóa đơn nào thì ghi:
50
 
Cột 14, 16, 18: Số lượng:

– Phần mềm tự động nhảy.

Cột 15, 17, 19: Số:

– Các bạn nhập “Mã số hóa đơn” xóa bỏ, mất, hủy và không được trùng nhau.
VD: Trong kỳ xóa bỏ 1 hóa đơn, Mã số hóa đơn đó là 0000005 thì các bạn nhập vào Cột 15:
0000005

– Nếu những hóa đơn bị xóa bỏ, mất, hủy không liên tiếp thì các bạn phải viết dấu (;) vào giữa các số.
VD: Trong kỳ có các bạn làm mất 3 hóa đơn, Mã số của 3 hóa đơn này là: 0000006; 0000011; 0000128 thì các bạn nhập vào Cột 17:
0000006;0000011;0000128

– Nếu những hóa đơn bị xóa bỏ, mất, hủy liên tiếp nhau thì kê khai dưới dạng khoảng và sử dụng dấu (-)
VD: Trong kỳ có các bạn hủy 3 hóa đơn, Mã số của 3 hóa đơn này là: 0000006; 0000007; 0000008 thì các bạn nhập vào Cột 19: 0000006-0000008
 
Chú ý: Các bạn cần phân biệt được:

XÓA BỎ: là tất cả những HĐ viết sai gạch chéo 3 liên, HĐ viết sai đã xé khỏi cuống thì phải có biên bản thu hồi hoặc biên bản hủy.

MẤT: Các bạn phải chứng minh được việc mất hóa đơn và có báo cáo về việc mất HĐ

HỦY: là những HĐ in sai phải hủy hoặc những HĐ mà DN không có nhu cầu sử dụng nữa (yêu cầu phải có: Biên bản hủy hóa đơn, thông báo kết quả hủy hóa đơn, thành lập hội đồng hủy)

 
Cột 20, 21, 22: Tồn cuối kỳ:

– Sẽ tự động nhảy.

– Người lập biểu: Nhập kiểu text (không nhập cũng được)
– Người đại diện theo pháp luật:
Nhập tên giám đốc.
– Ngày lập báo cáo: Mặc định là ngày hiện tại, cho phép sửa nhưng không được lớn hơn ngày hiện tại

lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý

Bước 4: Các bạn ấn nút “Ghi”, nếu có lỗi sai phần mềm sẽ tự động báo cho bạn biết.

Bước 5: Cuối cùng các bạn ấn nút “Kết xuất XML” rồi nộp qua mạng cho cơ quan thuế.

 ————————————————————

Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý (tháng):

a. Theo tháng:
– Chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.

b. Theo quý:
– Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4;
– Quý II nộp chậm nhất là ngày  30/7
– Quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10
– Quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

 

(Theo điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC)

—————————-

Ngoài việc hàng quý phải nộp báo cáo THSDHD các bạn còn phải nộp các tờ khai thuế nữa. Chi tiết bạn có thể xem thêm: Thời hạn nộp các loại báo cáo thuế

Kế Toán MVB Chúc các bạn thành công!
__________________________________________________
cách lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

Source link

The post Cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý mẫu BC26-A appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



Hóa đơn điện tử có mã xác thực là gì? Khái niệm và nội dung

Hóa đơn điện tử có xác thực là gì? Khái niệm, đối tượng, điều kiện, nội dung của hóa đơn điện tự xác thực như thế nào? Sau đây, Kế Toán MVB xin giải đáp những thắc mắc của bạn đọc trong bài viết dưới đây:

Hóa đơn điện tử có mã xác thực là gì?

1. Hóa đơn điện tử là gì?

Theo Khoản 1 Điều 89 Luật quản lý thuế 2019 quy định về hóa đơn điện tử như sau:

“Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.”

2. Hóa đơn điện tử có mã xác thực là gì?

Theo Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 1209/2015/QĐ-BTC quy định về hóa đơn điện tử xác thực như sau:

“Hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế (hóa đơn xác thực) là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã xác thực và số hóa đơn xác thực qua hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.”

– Số hóa đơn xác thực: là dãy số có cấu trúc theo quy định của Tổng cục Thuế và được cấp bởi hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.

– Mã xác thực: là chuỗi ký tự được mã hóa và được cấp bởi hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.

– Mã vạch hai chiều: có cấu trúc theo quy định của Tổng cục Thuế, được hiển thị trên hóa đơn. Mã vạch hai chiều hỗ trợ doanh nghiệp đọc nhanh và kiểm tra thông tin trên hóa đơn.

Đối tượng áp dụng 

1. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được cơ quan thuế lựa chọn tạo và phát hành hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

2. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

3. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

Điều kiện doanh nghiệp được đăng kí sử dụng hóa đơn xác thực

Theo Điều 4 Quyết định số 1209/2015/QĐ-BTC quy định doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện sau đây được đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực:

– Là doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế và đang hoạt động.

– Có chứng thư số theo quy định của pháp luật. Chứng thư số phải có thông tin mã số thuế của doanh nghiệp và đang còn hiệu lực.

– Hoạt động ở địa bàn có khả năng truy cập, sử dụng mạng Internet

Nội dung trên hóa đơn xác thực

Theo Điều 5 Quyết định số 1209/2015/QĐ-BTC quy định cụ thể như sau:

1. Trên hóa đơn xác thực thể hiện thêm các thông tin: số hóa đơn xác thực, mã xác thực, mã vạch hai chiều.

2. Chữ ký của người bán:

Hóa đơn xác thực phải có chữ ký điện tử của người bán trước khi được cấp mã xác thực và số hóa đơn xác thực.

3. Chữ ký người mua:

Trường hợp người mua có chữ ký điện tử, người mua có thể ký điện tử sau khi hóa đơn đã được xác thực (nếu cần).

4. Nội dung liên hóa đơn:

Trong ký hiệu mẫu số hóa đơn (mẫu hóa đơn) doanh nghiệp sử dụng ký tự số “0” để thể hiện số liên hóa đơn, trên hóa đơn xác thực không phải có tên liên hóa đơn.

Lưu ý: Các nội dung khác trên hóa đơn tuân thủ theo quy định hiện hành. Nếu có bất kì sai phạm nào xảy ra đều bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trên đây là nội dung bài viết “Hóa đơn điện tử xác thực là gì? Khái niệm và nội dung của hóa đơn điện tử xác thực” của Kế Toán MVB. Mọi thắc mắc, bạn đọc hãy gọi ngay cho Kế Toán MVB để được tư vấn trực tiếp!

Source link

The post Hóa đơn điện tử có mã xác thực là gì? Khái niệm và nội dung appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



Thông tư 147 của Bộ tài chính năm 2016 về tài sản cố định

Ngày 13 tháng 10 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 147/2016/TT-BTC về việc sửa đổi bổ sung một số điều trong Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về quản lý, sử dụng và trích khấu hao Tài sản cố định. Kế Toán MVB xin chia sẻ nội dung Thông tư 147 của Bộ tài chính năm 2016 về tài sản cố định

Thông tư 147 của Bộ tài chính năm 2016

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 45/2013/TT-BTC NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:

1. Bổ sung vào cuối Điểm đ Khoản 2 Điều 4 như sau:

“Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa sử dụng làm tài sản hoạt động của doanh nghiệp vừa để bán, để cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định, tách riêng phần tài sản (diện tích) tài sản để bán, để cho thuê và không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao. Trường hợp không xác định, tách riêng được phần tài sản để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ tài sản là TSCĐ và không được trích khấu hao.”

2. Điểm a Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.

Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải, ống dẫn khí.

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…

Loại 6: Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng:

– Tài sản cố định là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản được xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêu nước (như hồ, đập, kênh, mương); Máy bơm nước từ 8.000 m3/giờ trở lên cùng với vật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình giao cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi để tổ chức sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ công ích;

– Tài sản cố định là công trình kết cấu, hạ tầng khu công nghiệp do Nhà nước đầu tư để sử dụng chung của khu công nghiệp như: Đường nội bộ, thảm cỏ, cây xanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải…;

– Tài sản cố định là hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị (đường hầm, kết cấu trên cao, đường ray…).

Loại 7: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào sáu loại trên.”

3. Bổ sung Khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này khi nhượng bán, thanh lý phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và được hạch toán giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Phần giá trị thu được do nhượng bán sau khi trừ chi phí nhượng bán, thanh lý, doanh nghiệp nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước hoặc bổ sung vốn điều lệ sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính và cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.”

4. Bổ sung vào cuối Khoản 1 Điều 9 như sau:

“ – Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.”

5. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (B.O.T); Dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C), thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định là thời gian khai thác hoàn vốn đầu tư của chủ đầu tư tại dự án. Việc trích khấu hao tài sản cố định hình thành từ dự án theo tỷ lệ tương ứng với doanh thu hàng năm phù hợp với thời gian khai thác thu phí hoàn vốn của dự án (tương tự như phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm). Việc xác định giá trị tài sản cố định hình thành từ dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 11 năm 2016 và áp dụng từ năm tài chính 2016.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Source link

The post Thông tư 147 của Bộ tài chính năm 2016 về tài sản cố định appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



Cách viết hóa đơn Giá trị gia tăng bán hàng, dịch vụ, xây dựng

Hướng dẫn cách viết hóa đơn Giá trị gia tăng (đỏ) khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xây dựng, xây lắp… Cách ghi các tiêu thức trên hóa đơn GTGT theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC, 119/2014/TT-BTC và 26/2015/TT-BTC.

Hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in chỉ là 1 hình thức hóa đơn của loại hóa đơn GTGT nên cách viết cũng như sau nhé:

– Những DN thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì mới được sử dụng hóa đơn GTGT (bên ngoài thực tế hay còn gọi là hóa đơn đỏ).

– Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ, đúng các nội dung bắt buộc, ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế.

cách viết hóa đơn gtgt

—————————————————————————————-
Hướng dẫn cách lập hóa đơn GTGT từng tiêu thức:
Cách viết dòng “Ngày tháng năm”:

– Nếu là bán hàng hóa: Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua,(Không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền)

Ví dụ: Ngày 25/12/2019 Kế toán Thiên Ưng có bán cho Cty A 10 máy tính, nhưng đến ngày 12/1/2020 Cty A mới thanh toán.

– Thì ngày lập hóa đơn là ngày 25/12/2019.

Trường hợp hóa đơn in sẵn năm -> Các bạn tham khảo như sau nhé:
Ví dụ Hóa đơn in sẵn năm 2019 hoặc 201 -> Sang năm nay là năm 2020 thì các bạn phải gạch như sau:

– Cách 1: 2019 2020 hoặc 201 2020 (Ví dụ: Ngày 04 tháng 01 năm 201 2020)
  – Cách 2: 20120
  -> Nhưng cơ quan Thuế khuyên gạch theo cách 1 (Còn cách 2 nếu đã lỡ thì cũng được chấp nhận)

  + Tuyệt đối không được sửa số 1 thành số 2, để ghi thành 2020 luôn.

Chú ý: Có Chi Cục thuế hướng dẫn việc gạch như trên là hợp lý, nhưng có Chi cục thuế không đồng ý (Yêu cầu: Phải hủy bỏ phát hành hóa đơn mới).

– Chi tiết việc này các bạn liên hệ với Chi cục thuế quản lý Doanh nghiệp trước khi gạch như trên nhé.

——————————————————————————
– Nếu là cung ứng dịch vụ: Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Nếu thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. 

– Nếu là xây dựng, lắp đặt: Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

– Nếu là bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

Chú ý: Ngày lập hóa đơn (thời điểm xuất hóa đơn) rất quan trọng, nếu sai sẽ bị phạt từ 4  – 8 tr (tội lập hóa đơn sai thời điểm).

—————————————————————————-
Cách viết dòng “Họ tên người mua hàng”:

– Ghi đầy đủ họ tên người mua hàng (là nhân viên công ty đi mua hàng)

Cách viết dòng “Tên đơn vị”:

– Ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt của DN mua hàng theo giấy chứng nhận ĐKKD, đăng ký thuế.

– Nếu người mua không lấy hóa đơn ghi: “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

Cách viết dòng “Địa chỉ”: 
– Ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận ĐKKD, đăng ký thuế.

Quy định về viết tắt: Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp

 

Cách viết dòng “Mã số thuế”:
– Ghi mã số thuế của Công ty mua hàng.
 
Cách ghi dòng “Hình thức thanh toán”:

– Ghi “TM” nếu thanh toán bằng tiền mặt, ghi “CK” nếu chuyển khoản, ghi “TM/CK” nếu chưa xác định được hình thức thanh toán.

Chú ý: Những hóa đơn có giá trị trên 20.000.000 vnđ bắt buộc phải chuyển khoản thì mới được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý của DN. (Không phải quy định hóa trên 20tr phải ghi hình thức thanh toán là CK nhé).

 
Cách ghi dòng “Số tài khoản”:

– Có thể bỏ qua hoặc ghi Số tài khoản của Công ty mua hàng.

 ————————————————————————-
Cách ghi Cột “STT”:

– Ghi lần lượt số thứ tự các loại hàng hóa, dịch vụ..


Cách ghi Cột “Tên hàng hóa, dịch vụ”:

– Ghi đầy đủ, chi tiết, cụ thể tên hàng hóa như lúc nhập (tên, mã, kí hiệu).

Ví dụ: Lúc nhập vào tên là “Máy Điều hòa LG JC12E” thì khi bán ra cũng phải ghi là “Máy Điều hòa LG JC12E”.

– Nếu có quy định mã hàng hoá, dịch vụ để quản lý thì phải ghi cả mã hàng hoá và tên hàng hoá.

Ví dụ: Dịch vụ ăn uống, thì phải liệt kê cụ thể các món ăn mà Nhà hàng đã lên trong danh sách Menu của Nhà hàng.

– Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu.

Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…

– Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Lưu ý: Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt.

Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Ví dụ: Công ty bạn muốn thêm tên tiếng Anh thì tiếng Anh được ghi bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn tiếng Việt.

Cách ghi cột “Đơn vị tính”:

– Ghi rõ đơn vị tính của hàng hóa (Cái, chiếc,m,bô,kg…) như lúc nhập vào. Nếu nhập vào là chiếc thì xuất ra cũng phải là chiếc.

– Nếu là cung ứng dịch vụ thì “đơn vị tính” không nhất thiết phải ghi.

– Trường hợp có sự thay đổi về đơn vị tính thì phải có bảng quy đổi có xác nhận của nhà cung cấp.
Ví dụ: Mua là cuộn bán là mét…


Cách ghi cột “Số lượng”:

– Ghi số lượng hàng hóa bán ra.


Cột “Đơn giá”:

– Ghi đơn giá của 1 đơn vị hàng hóa (giá chưa gồm thuế GTGT).


Cột “Thành tiền”:

– Ghi tổng số tiền = Đơn giá (X) Số lượng (cột số 4 x cột số 5)

 ————————————————————
– Sau khi viết xong nội dung thì gạch chéo phần bỏ trống (nếu có).
– Cách gạch chéo hóa đơn GTGT thì có rất nhiều cách, nhưng các bạn cần quan tâm là phải bắt đầu từ trái qua phải, và từ dưới ngay dòng của hàng hóa, dịch vụ cuối cùng, có thể theo mẫu bên dưới:

Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.

cách viết hóa đơn giá trị gia tăng

Cách ghi dòng “Cộng tiền hàng”:

– Là tổng cộng số tiền ở cột “Thành tiền”.


Cách ghi dòng “Thuế suất GTGT”:

– Ghi mức thuế suất của hàng hóa dịch vụ (0%, 5%, 10%,).

– Nếu là hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, được miễn thuế thì ghi gạch chéo: “

/ ”

– Nếu là hàng hóa, dịch vụ thuế suất 0% thì ghi là: ”

0“

– Nếu các mặt hàng có các mức thuế suất khác nhau thì phải lập 1 hóa đơn khác.

 

Cách ghi dòng “Tiền thuế GTGT”:

Tiêu thức này: Được viết = Tổng dòng “Cộng tiền hàng” (X) dòng “Thuế suất GTGT”.

– Nếu là mặt hàng không chịu thuế thì gạch chéo “ / ”

 ——————————————————————–
Cách ghi dòng “Tổng cộng tiền thanh toán”:

– = Tổng cộng dòng “Cộng tiền hàng” + “Tiền thuế GTGT”.


Cách ghi dòng “Số tiền viết bằng chữ”:

– Viết chính xác số tiền bằng chữ ở dòng “Tổng cộng tiền thanh toán”

———————————————————————–
Những chú ý khi viết hóa đơn GTGT:

– Không được làm tròn số tiền lẻ trên hóa đơn GTGT.

Ví dụ: 5.456.890 không được làm tròn thành 5.457.000

– Đồng tiền ghi trên hoá đơn là đồng Việt Nam.

– Trường hợp

người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.


Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ.

Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.

– Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

————————————————————————
Cách ghi tiêu thức “Người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”:

– Ai đi mua hàng thì người đó ký và ghi rõ họ tên.

– Riêng đối với việc

mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX.

 
Cách ghi tiêu thức “Người bán hàng”:

– Ai lập thì người ấy ký và ghi rõ họ tên.


Cách ghi tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị”:

– Giám đốc Ký sống vào liên 1 sau đó sẽ in sang liên 2, 3 … , đóng dấu, ghi rõ họ tên. (Không được đóng dấu Chữ ký khác sẵn, dấu Tên khác sẵn thì được)

– Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

 ————————————————————————
Nếu không may có viết sai hóa đơn GTGT mời các bạn xem thêm: Cách xử lý khi viết sai hóa đơn GTGT

—————————————————————————————————

Kế toán MVB chúc các bạn thành công!

__________________________________________________

Source link

The post Cách viết hóa đơn Giá trị gia tăng bán hàng, dịch vụ, xây dựng appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



Thông tư 173 năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Ngày 28 tháng 10 năm 2016, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 173/2016/TT-BTC sửa đổi một số điểm tại Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong điều kiện khấu trừ thuế GTGT của Doanh nghiêp. Kế Toán MVB xin chia sẻ lại nội dung Thông tư 173 năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Thông tư 173 năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Thông tư 173 năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Nội dung thông tư 173 năm 2016

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và  Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng như sau:

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”

Điều 2.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016.

Source link

The post Thông tư 173 năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



Thủ tục Điều kiện hỗ trợ người lao động nghỉ việc không lương do covid 19

Người lao động nghỉ việc không lương do covid 19 là một trong các đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định 15/2020/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Tuy nhiên, thủ tục, Điều kiện hỗ trợ người lao động nghỉ việc không lương do covid 19 quy định như thế nào? Hồ sơ gồm những gì? 

Sau đây, Kế Toán MVB sẽ gửi đến bạn đọc thủ tục, Điều kiện hỗ trợ người lao động nghỉ việc không lương do covid 19 và hồ sơ được trợ cấp


Điều kiện hỗ trợ người lao động nghỉ việc không lương do covid 19

Người lao động nghỉ việc không lương được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

1. Về Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương

  • Phải trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01/4/2020 đến hết ngày 30 /6 /2020.
  • Thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01/4/2020 đến ngày 01/6/2020.

2. Người lao động phải đang tham gia bảo hiểm

Người lao động phải đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.

3. Điều kiện về đơn vị người lao động công tác

Người lao động phải làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu . Hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

Hồ sơ hỗ trợ người lao động nghỉ việc không lương do covid 19 đủ điều kiện

Doanh nghiệp nơi người lao động công tác lập Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ không hưởng lương bảo đảm điều kiện theo quy định.

Sau khi lập xong danh sách, Doanh nghiệp đề nghị công đoàn cơ sở (nếu có) và cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận Danh sách.

Hồ sơ kèm theo bản danh sách gồm:

Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương;

Bản sao Báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm 2020 và các giấy tờ chứng minh tài chính khác.

Trình tự, thủ tục trợ cấp người lao động nghỉ việc không lương do covid 19

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách theo đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động và gửi doanh nghiệp.

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Trong ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.

Trên đây là thủ tục, điều kiện hỗ trợ người lao động nghỉ việc không lương do covid 19 Kế Toán MVB gửi đến bạn đọc. Có nội dung nào bạn đọc cần tư vấn hay hỗ trợ pháp lý thêm, hãy liên hệ ngay với Kế Toán MVB để được hỗ trợ.

Tham khảo thêm: Dịch vụ hoàn thuế TNCN chỉ với 300.000 VNĐ


Mẫu tờ khai Doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ người lao động nghỉ việc không lương 

Mẫu số 01

TÊN DOANH NGHIỆP…….
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

Tháng ….

Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố……………..

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1. Tên doanh nghiệp:

2. Mã số doanh nghiệp:

3. Địa chỉ:

II. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

TT

Họ và tên

Phòng, ban, phân xưởng làm việc

Loại hợp đồng lao động

Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

Số sổ bảo hiểm

Thời điểm bắt đầu tạm hoãn, nghỉ việc không hưởng lương (Ngày tháng năm)

Thời gian tạm hoãn HĐLĐ/nghỉ không lương (từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

Số tiền hỗ trợ

Tài khoản của người lao động nhận hỗ trợ (Tên TK, SốTK, Ngân hàng)

Ghi chú

                     

…

                   

Cộng

                 

(Số tiền hỗ trợ bằng chữ: ………………………………….)

 

Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội
(K
ý tên và đóng dấu)

Xác nhận của tổ chức công đoàn
(Ký tên và đóng dấu)

Ngày ….tháng….năm….
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

Nơi nhận
– Như trên;
– Lưu: ….

 

 

Hồ sơ kèm theo gồm có: Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương; Bản sao Báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm 2020 và các giấy tờ chứng minh tài chính khác của doanh nghiệp.

Source link

The post Thủ tục Điều kiện hỗ trợ người lao động nghỉ việc không lương do covid 19 appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là những trường hợp nào? Sau đây, Kế Toán MVB sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết dưới đây:

Đối với trường hợp xuất cảnh

Theo Điều 66 Luật quản lý thuế 2019 quy định như sau:

– Trong trường hợp xuất cảnh, người nộp thuế thuộc các trường hợp sau đây phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế:

  • Trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế,
  • Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài,
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
  • Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

– Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.

–  Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh về cá nhân, người nộp thuế.

Đối với trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

Theo Điều 67 Luật quản lý thuế 2019 quy định như sau

1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp phá sản được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Phá sản.

3. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, bỏ địa chỉ đăng ký kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông góp vốn, thành viên hợp danh, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm nộp theo quy định đối với mỗi loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.

4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ, cá nhân chịu trách nhiệm nộp.

5. Người nộp thuế có chi nhánh, đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động mà vẫn còn nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thì có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc.

Đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp

–  Doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thực hiện chia doanh nghiệp.

Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

–  Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập.

Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và doanh nghiệp được tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

– Doanh nghiệp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi chuyển đổi.

Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

– Việc tổ chức lại doanh nghiệp không làm thay đổi thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp được tổ chức lại.

Trường hợp doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc các doanh nghiệp thành lập mới không nộp thuế đầy đủ theo thời hạn nộp thuế đã quy định thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp là người đã chết, bị Tòa án tuyên là đã chết, mất tích hoặc mất NLHVDS

Theo Điều 68 Luật quản lý thuế 2019 quy định như sau:

1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết do người được thừa kế thực hiện trong phần tài sản của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết để lại hoặc phần tài sản người thừa kế được chia tại thời điểm nhận thừa kế. Trong trường hợp không có người thừa kế hoặc tất cả những người thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự do người quản lý tài sản của người mất tích hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện trong phần tài sản của người đó.

3. Trường hợp Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì số nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã xóa được phục hồi lại, nhưng không bị tính tiền chậm nộp cho thời gian bị tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế” của Kế Toán MVB. Mọi thắc mắc, bạn đọc hãy gọi ngay cho Kế Toán MVB để được tư vấn trực tiếp!

Source link

The post Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.