Thứ Năm, 2 tháng 7, 2020

Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của công ty, doanh nghiệp hiện nay tương đối dễ dàng. Nhưng nếu bạn không nắm rõ các quy trình, thủ tục làm hồ sơ tạm ngừng hoạt động thì sẽ gặp rất nhiều bất lợi đôi khi làm chậm thời gian tạm dừng kinh doanh. Bài viết dưới đây Đỗ Mai – CEO tại ketoanmvb xin chia sẻ hướng dẫn chi tiết đến bạn thủ tục các bước tạm dừng kinh doanh nhé:

Quy trình thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Hướng dẫn chi tiết thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời hạn và thời điểm tạm dừng kinh doanh cho cơ quan quản lý kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm dừng hoạt động theo khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.

Khi đó, chậm nhất 15 ngày trước khi tạm dừng kinh doanh. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục các bước tạm ngừng hoạt động như sau:

Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh. Dựa theo Phụ lục II-21 Thông tư số 02/2019.

Hồ sơ về Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp gồm:

  • Hội đồng thành viên. Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Của chủ sở hữu công ty. Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Hội đồng quản trị. Đối với Công ty cổ phần.
  • Của các thành viên hợp danh. Đối với công ty hợp danh.

Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư. Hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp hồ sơ kèm theo:

  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019.

Nộp hồ sơ tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp

Có 2 cách nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh: Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở công ty. Hoặc Nộp online qua mạng bao gồm 4 bước sau:

  1. Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập trang cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại website: https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn/inf/default.aspx.
  2. Nhập thông tin hồ sơ đầy đủ vào hệ thống đăng ký kinh doanh.
  3. Scan và đính kèm file hồ sơ lên hệ thống.
  4. Xác nhận, nộp hồ sơ.

Thời gian giải quyết hồ sơ thủ tục tạm dừng kinh doanh

Trong thời hạn 03 ngày làm việc. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ có thông báo về việc giải quyết hồ sơ tạm ngừng hoạt động của công ty, doanh nghiệp. Khi đó sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

  1. Nếu hồ sơ hợp lệ và trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp. Khi đó Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo kết quả tạm dừng của doanh nghiệp theo khoản 4 Điều 57 Nghị định số 78/2015. Còn nếu bạn nộp hồ sơ online sau khi nhận thông báo hợp lệ. Bạn sẽ phải nộp lại bản cứng (bản gốc) hồ sơ đã nộp online trước đó tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư, sau đó nhận kết quả.
  2. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Sau đó doanh nghiệp sẽ chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, nộp lại theo các bước như trên.

Tham khảo thêm: Dịch vụ giải thể công ty giá rẻ tại Hà Nội

Thời hạn tạm dừng kinh doanh là bao nhiêu lâu?

Thời hạn tạm dừng kinh doanh là bao lâu?

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm dừng kinh doanh. Khi đó phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh.

Ví dụ 1:

Ngày 01/07/2020 khách hàng nộp hồ sơ tạm ngừng lên Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT). Hồ sơ hợp lệ, công ty được tạm ngừng từ ngày 16/07/2020.

Thời hạn tạm dừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Lúc này cần phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ví dụ 2:

Kế Toán MVB muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh liên tiếp trong hai năm 2021 đến 2022 thì làm hồ sơ như sau:

Lần 1: Nộp hồ sơ ngày 15/12/2020. Đăng ký tạm ngừng từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021.

Lần 2: Nộp hồ sơ ngày 15/12/2021. Đăng ký tạm ngừng từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022. Nếu khách hàng đăng ký tạm ngừng nguyên năm như vậy thì không phải làm báo cáo thuế theo quý, báo cáo tài chính cho công ty trong những năm tạm ngừng. Và không phải nộp bất cứ loại thuế nào, kể cả thuế môn bài công ty.

Còn giả sử Kế Toán MVB muốn tạm ngừng từ 02/07/2020 tới 01/07/2021 (không cùng năm). Khi đó vẫn phải nộp báo cáo quý 1 và báo cáo tài chính của năm 2020.

Lưu ý: Tổng thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo với thuế?

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh. Thời gian chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế theo Điều 14 Thông tư số 151/2014/TT-BTC.

Như vậy, doanh nghiệp chỉ phải nộp hồ sơ thông báo tạm dừng kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh. Việc gửi thông báo cho cơ quan thuế là trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh (không phải của doanh nghiệp).

Chi phí dịch vụ làm hồ sơ thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại Ketoanmvb

Nếu Công Ty, Doanh Nghiệp tại Hà Nội mà không có thời gian đi làm các thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì có thể tham khảo dịch vụ của ketoanmvb. Chi phí dịch vụ làm hồ sơ thủ tục tạm dừng kinh doanh của chúng tôi trọn gói sẽ có giá là 600.000 VNĐ.

Qua bài viết trên đã hướng dẫn đến bạn chi tiết về thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho Công Ty, Doanh Nghiệp. Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp vui lòng liên hệ trực tiếp với Ketoanmvb qua Hotline 0965900818 – 0947760868 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất. Xin cám ơn

Bài viết được tổng hợp từ:

  1. https://luatvietnam.vn/doanh-nghiep/luat-doanh-nghiep-2014-91359-d1.html
  2. https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Noidunghuongdan.aspx?lhID=6&htID=52
  3. https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Noidunghuongdan.aspx?lhID=5&htID=96
  4. https://moj.gov.vn/qt/cacchuyenmuc/pldn/Pages/dien-dan.aspx?ItemID=12

The post Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



source https://ketoanmvb.com/thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh.html

Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của công ty, doanh nghiệp hiện nay tương đối dễ dàng. Nhưng nếu bạn không nắm rõ các quy trình, thủ tục làm hồ sơ tạm ngừng hoạt động thì sẽ gặp rất nhiều bất lợi đôi khi làm chậm thời gian tạm dừng kinh doanh. Bài viết dưới đây Đỗ Mai – CEO tại ketoanmvb xin chia sẻ hướng dẫn chi tiết đến bạn thủ tục các bước tạm dừng kinh doanh nhé:

Quy trình thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Hướng dẫn chi tiết thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời hạn và thời điểm tạm dừng kinh doanh cho cơ quan quản lý kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm dừng hoạt động theo khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.

Khi đó, chậm nhất 15 ngày trước khi tạm dừng kinh doanh. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục các bước tạm ngừng hoạt động như sau:

Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh. Dựa theo Phụ lục II-21 Thông tư số 02/2019.

Hồ sơ về Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp gồm:

  • Hội đồng thành viên. Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Của chủ sở hữu công ty. Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Hội đồng quản trị. Đối với Công ty cổ phần.
  • Của các thành viên hợp danh. Đối với công ty hợp danh.

Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư. Hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp hồ sơ kèm theo:

  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp theo Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019.

Nộp hồ sơ tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp

Có 2 cách nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh: Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở công ty. Hoặc Nộp online qua mạng bao gồm 4 bước sau:

  1. Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập trang cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại website: https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn/inf/default.aspx.
  2. Nhập thông tin hồ sơ đầy đủ vào hệ thống đăng ký kinh doanh.
  3. Scan và đính kèm file hồ sơ lên hệ thống.
  4. Xác nhận, nộp hồ sơ.

Thời gian giải quyết hồ sơ thủ tục tạm dừng kinh doanh

Trong thời hạn 03 ngày làm việc. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ có thông báo về việc giải quyết hồ sơ tạm ngừng hoạt động của công ty, doanh nghiệp. Khi đó sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

  1. Nếu hồ sơ hợp lệ và trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp. Khi đó Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo kết quả tạm dừng của doanh nghiệp theo khoản 4 Điều 57 Nghị định số 78/2015. Còn nếu bạn nộp hồ sơ online sau khi nhận thông báo hợp lệ. Bạn sẽ phải nộp lại bản cứng (bản gốc) hồ sơ đã nộp online trước đó tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư, sau đó nhận kết quả.
  2. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Sau đó doanh nghiệp sẽ chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, nộp lại theo các bước như trên.

Tham khảo thêm: Dịch vụ giải thể công ty giá rẻ tại Hà Nội

Thời hạn tạm dừng kinh doanh là bao nhiêu lâu?

Thời hạn tạm dừng kinh doanh là bao lâu?

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm dừng kinh doanh. Khi đó phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh.

Ví dụ 1:

Ngày 01/07/2020 khách hàng nộp hồ sơ tạm ngừng lên Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT). Hồ sơ hợp lệ, công ty được tạm ngừng từ ngày 16/07/2020.

Thời hạn tạm dừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Lúc này cần phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ví dụ 2:

Kế Toán MVB muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh liên tiếp trong hai năm 2021 đến 2022 thì làm hồ sơ như sau:

Lần 1: Nộp hồ sơ ngày 15/12/2020. Đăng ký tạm ngừng từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021.

Lần 2: Nộp hồ sơ ngày 15/12/2021. Đăng ký tạm ngừng từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022. Nếu khách hàng đăng ký tạm ngừng nguyên năm như vậy thì không phải làm báo cáo thuế theo quý, báo cáo tài chính cho công ty trong những năm tạm ngừng. Và không phải nộp bất cứ loại thuế nào, kể cả thuế môn bài công ty.

Còn giả sử Kế Toán MVB muốn tạm ngừng từ 02/07/2020 tới 01/07/2021 (không cùng năm). Khi đó vẫn phải nộp báo cáo quý 1 và báo cáo tài chính của năm 2020.

Lưu ý: Tổng thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo với thuế?

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh. Thời gian chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế theo Điều 14 Thông tư số 151/2014/TT-BTC.

Như vậy, doanh nghiệp chỉ phải nộp hồ sơ thông báo tạm dừng kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh. Việc gửi thông báo cho cơ quan thuế là trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh (không phải của doanh nghiệp).

Chi phí dịch vụ làm hồ sơ thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại Ketoanmvb

Nếu Công Ty, Doanh Nghiệp tại Hà Nội mà không có thời gian đi làm các thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì có thể tham khảo dịch vụ của ketoanmvb. Chi phí dịch vụ làm hồ sơ thủ tục tạm dừng kinh doanh của chúng tôi trọn gói sẽ có giá là 600.000 VNĐ.

Qua bài viết trên đã hướng dẫn đến bạn chi tiết về thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho Công Ty, Doanh Nghiệp. Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp vui lòng liên hệ trực tiếp với Ketoanmvb qua Hotline 0965900818 – 0947760868 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất. Xin cám ơn

Bài viết được tổng hợp từ:

  1. https://luatvietnam.vn/doanh-nghiep/luat-doanh-nghiep-2014-91359-d1.html
  2. https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Noidunghuongdan.aspx?lhID=6&htID=52
  3. https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Noidunghuongdan.aspx?lhID=5&htID=96
  4. https://moj.gov.vn/qt/cacchuyenmuc/pldn/Pages/dien-dan.aspx?ItemID=12

The post Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Thứ Tư, 1 tháng 7, 2020

Tìm hiểu về mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp

Mã số thuế có lẽ nhiều doanh nghiệp không còn xa lạ với vấn đề này nhưng các cá nhân, người lao động có lẽ cũng chưa biết và hiểu hết MST là gì? Sau đây mời bạn cùng ketoanmvb – Dịch vụ kế toán tại Hà Nội đi tìm hiểu chi tiết về mã số thuế, MST cá nhân, MST doanh nghiệp để hiểu rõ hơn về ý nghĩa, quy định cấp và sử dụng loại mã số này nhé:

Mã số thuế là gì?

Mã số thuế là gì?
Mã số thuế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc thu và quản lý thuế

Theo thông tư 95 của Bộ Tài Chính, khái niệm mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc những ký tự được cơ quan quản lý Thuế cấp cho cá nhân, công ty, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế. MST này có thể giúp nhận biết, xác định từng người nộp thuế ở thời điểm hiện tại. Trong số đó, có thể kể tới những người có hoạt động xuất nhập khẩu. Mã số thuế sẽ được ghi nhận và quản lý một cách thống nhất trên toàn quốc cụ thể là Việt Nam.

Mỗi doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nộp thuế sẽ được cấp một MST khác nhau. Ngoài ra, các doanh nghiệp sẽ được cấp thêm một mã số cụ thể nữa. Đó chính là mã số của doanh nghiệp.

Mã số thuế có cấu trúc như thế nào?

Cấu trúc MST như thế nào?
Mã số thuế của một doanh nghiệp tuân theo cấu trúc chung

Theo quy định, mã số thuế sẽ tuân theo một cấu trúc nhất định. Từ đó, ta có thể dễ dàng nắm được những thông tin cần thiết khi nhìn vào MST.

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13

Trường hợp nhóm mã số thuế 10 số khác nhau

  1. N1N2: Đây là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế. Điều này được quy định rất rõ ràng trong bảng mã số phân khoảng tỉnh. Ngoài ra còn có mã số không phân khoảng tỉnh cấp MS thuế.
  2. N3N4N5N6N7N8N9: Đây là nhóm ký tự, số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 999999. Trong đó, chữ số N10 chính là chữ số kiểm tra.

Trường hợp nhóm mã số thuế 13 số

  1. Mười số từ N1 đến N10 là mã được cấp cho đơn vị hành chính là những doanh nghiệp thành viên.
  2. Dấu gạch ngang là ký tự quan trọng giúp phân tách nhóm 10 chữ số đầu nhóm và nhóm 3 số nằm cuối.
  3. Ba chữ số N11N12N13 là những số có thứ tự từ 001 đến 999. Nó được đánh dấu theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh khác nhau của đơn vị nộp thuế. Từ đó, dễ dàng phân biệt được mã số thuế của các doanh nghiệp khác nhau.

Mã số thuế có ý nghĩa gì?

Hiểu đơn giản, mã số thuế chính là thông tin đại diện cho một doanh nghiệp, cá nhân trong lĩnh vực thuế. Nó giúp các cơ quan quản lý dễ dàng quản lý tính hình của doanh nghiệp. Đồng thời, dễ dàng biết được người nộp thuế đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình hay chưa. Từ đó, đưa ra những biện pháp xử lý hợp lý và hiệu quả nhất đối với người nộp thuế.

Mã số thuế của doanh nghiệp

Mã số thuế doanh nghiệp là gì?

Việc cấp và sử dụng mã số thuế cho doanh nghiệp như thế nào?. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có cần MST.

Hình thức cấp MST doanh nghiệp

Theo quy định Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC. MS doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì MS doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), MS doanh nghiệp là mã số thuế do cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.

MST 10 số được cấp cho các doanh nghiệp.

MST 13 số được cấp cho các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Sử dụng mã số thuế doanh nghiệp như thế nào?

Theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý thuế và Thông tư 95/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp phải sử dụng mã số thuế được cấp như sau:

  1. Ghi MST được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh. Mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.
  2. Sử dụng MST để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các thủ tục về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước. Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí môn bài… Kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
  3. Doanh nghiệp đã được cấp MST nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang địa bàn tỉnh, thành phố khác nhưng không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) trên địa bàn khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, thuộc đối tượng được hạch toán Khoản thu của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế. Thì được sử dụng mã số thuế đã cấp để khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói TỐI ĐA 2 triệu đồng.

Mã số thuế đối với cá nhân, người lao động

Mã số thuế cá nhân được sử dụng với mục đích gì?

Việc cấp và sử dụng mã số thuế cho cá nhân, người lao động cũng có những quy định. Cùng chúng tôi theo dõi các quy định cụ thể về vấn đề này nhé.

Hình thức cấp mã số thuế cho cá nhân

Cá nhân khi đóng thuế thu nhập cá nhân sẽ được cấp một mã số thuế cá nhân. MST cá nhân dùng để kê khai mọi khoản thu nhập của cá nhân và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Việc cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được tiến hành dưới hai hình thức:

  1. Cơ quan, công ty nơi bạn làm việc có nghĩa vụ thực hiện xin cấp MST cá nhân cho bạn;
  2. Bạn tự đi xin cấp mã số thuế cá nhân tại Cơ quan thuế.

Sử dụng MST cá nhân với mục đích gì?

Khi đăng ký mã số thuế cá nhân sẽ có rất nhiều lợi ích đi kèm.

Để tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nói rằng: người nộp thuế khi đã đăng ký MS thuế cá nhân và được cấp MS thuế sẽ được áp dụng tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Điều này có nghĩa là cá nhân chưa làm MST CN thì sẽ không được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Để tính khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Điều này có nghĩa là các cá nhân đăng ký và đã sở hữu mã số thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm cam kết và sẽ được áp dụng việc không khấu trừ 10% thuế TNCN. Cá nhân là người có thu nhập tại một nơi, cũng chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân và đã ký vào bản cam kết. Ngược lại, các cá nhân không đăng ký làm MST sẽ bị khấu trừ 10% trên tổng nguồn thu nhập của họ.

Để tính giảm thuế nếu bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo

Cá nhân sẽ được hưởng một số lợi ích đặt biệt khi mắc một số trường hợp bất ngờ xảy ra như thiên tai, hỏa hoạn như cháy nhà…gặp tai nạn hay phát hiện ra mình mắc bệnh hiểm nghèo. Cá nhân có thể được giảm thuế khi gặp các trường hợp nêu trên. Thậm chí mức độ nghiêm trọng họ còn có thể được hưởng chế độ miễn thuế.

MST để tính hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu nộp thừa

Trong trường hợp bạn nộp thừa tiền thuế thu nhập cá nhân. Bạn có thể làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ được áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và được cấp MST cá nhân tại lúc nộp hồ sơ quyết toán thuế. Đây là một trong những lợi ích của việc đăng ký MST cá nhân mang lại.

Tham khảo thêm: Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân tại Hà Nội CHỈ VỚI GIÁ 250.000 VNĐ

MST cá nhân cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh chóng, thuận tiện

Điều này là hoàn toàn dễ hiểu, khi bạn có mã số cá nhân riêng, bạn hoàn toàn có thể tra cứu MST cá nhân. Tìm MST cá nhân thậm chí kiểm tra các mức thuế bạn cần nộp thông qua các website của tổng cục thuế bằng việc đăng nhập online vào tài khoản của mình.

Những nguyên tắc quan trọng đối với việc cấp MST

Nguyên tắc trước khi cấp MST
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một MST duy nhất

Để được cấp mã số thuế, cần tuân thủ đúng theo luật quản lý thuế. Sau đây là những nguyên tắc đơn giản, đầy đủ nhất.

  1. Tổ chức kinh tế, cá nhân, tổ chức khác được cấp 1 mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động, làm việc.
  2. MS thuế đã cấp cho cá nhân, doanh nghiệp được xem là duy nhất. Nó không được cấp cho bất kỳ cá nhân, doanh nghiệp nào khác nữa.
  3. MST 10 số sẽ được cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức khác có đầy đủ tư các pháp nhân. Họ sẽ phải tự chịu trách nhiệm với những hành động của mình trước pháp luật.
  4. MST với cấu trúc 13 chữ số được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện… Nó mang những đặc điểm theo đúng quy định của Pháp luật.

Một số lưu ý về việc sử dụng MST

Biết được mã số thuế là gì, bạn cũng nên chú ý tới cách sử dụng mã số thuế. Dưới đây, Kế toán MVB sẽ chia sẻ đến bạn một số lưu ý quan trọng. Từ đó, sử dụng MST theo cách tốt nhất.

  1. Nên chú ý ghi MST được cấp vào trong hóa đơn, tài liệu, chứng từ liên quan. Điều này sẽ giúp việc ghi nhận MST cũng như quản lý được đơn giản hơn.
  2. Nghiêm cấm mọi người tuyệt đối không sử dụng MST của người khác để thực hiện nộp thuế.
  3. Khi hết hạn thuê văn phòng, chuyển địa điểm khác, doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan quản lý thuế. Từ đó, nắm được tình hình chuẩn xác và để các đơn vị Quản lý thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Nếu không, doanh nghiệp sẽ bị khóa MST.

Qua những gì Kế Toán MVB đã chia sẻ bên trên thì bạn có lẽ đã phần nào hiểu hết các thông tin của mã số thuế là gì. Ngoài ra nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần tư vấn vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 0947760868 – 0965900818 hoặc Facebook: https://facebook.com/ketoanmvb.

Ketoanmvb – Dịch vụ kế toán tại Hà Nội sẽ giúp bạn nắm được các thông tin bổ ích nhất.

Bài viết được tổng hợp từ:

  1. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp ban hành ngày 14/9/2015.
  2. Điều 28 Luật Quản Lý Thuế
  3. Thông tư 95/2016/TT-BTC Hướng dẫn về đăng ký thuế.

The post Tìm hiểu về mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



Tìm hiểu về mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp #wanitaxigo


Tìm hiểu về mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp

Mã số thuế có lẽ nhiều doanh nghiệp không còn xa lạ với vấn đề này nhưng các cá nhân, người lao động có lẽ cũng chưa biết và hiểu hết MST là gì? Sau đây mời bạn cùng ketoanmvb – Dịch vụ kế toán tại Hà Nội đi tìm hiểu chi tiết về mã số thuế, MST cá nhân, MST doanh nghiệp để hiểu rõ hơn về ý nghĩa, quy định cấp và sử dụng loại mã số này nhé:

Mã số thuế là gì?

Mã số thuế là gì?
Mã số thuế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc thu và quản lý thuế

Theo thông tư 95 của Bộ Tài Chính, khái niệm mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc những ký tự được cơ quan quản lý Thuế cấp cho cá nhân, công ty, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế. MST này có thể giúp nhận biết, xác định từng người nộp thuế ở thời điểm hiện tại. Trong số đó, có thể kể tới những người có hoạt động xuất nhập khẩu. Mã số thuế sẽ được ghi nhận và quản lý một cách thống nhất trên toàn quốc cụ thể là Việt Nam.

Mỗi doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nộp thuế sẽ được cấp một MST khác nhau. Ngoài ra, các doanh nghiệp sẽ được cấp thêm một mã số cụ thể nữa. Đó chính là mã số của doanh nghiệp.

Mã số thuế có cấu trúc như thế nào?

Cấu trúc MST như thế nào?
Mã số thuế của một doanh nghiệp tuân theo cấu trúc chung

Theo quy định, mã số thuế sẽ tuân theo một cấu trúc nhất định. Từ đó, ta có thể dễ dàng nắm được những thông tin cần thiết khi nhìn vào MST.

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13

Trường hợp nhóm mã số thuế 10 số khác nhau

  1. N1N2: Đây là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế. Điều này được quy định rất rõ ràng trong bảng mã số phân khoảng tỉnh. Ngoài ra còn có mã số không phân khoảng tỉnh cấp MS thuế.
  2. N3N4N5N6N7N8N9: Đây là nhóm ký tự, số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 999999. Trong đó, chữ số N10 chính là chữ số kiểm tra.

Trường hợp nhóm mã số thuế 13 số

  1. Mười số từ N1 đến N10 là mã được cấp cho đơn vị hành chính là những doanh nghiệp thành viên.
  2. Dấu gạch ngang là ký tự quan trọng giúp phân tách nhóm 10 chữ số đầu nhóm và nhóm 3 số nằm cuối.
  3. Ba chữ số N11N12N13 là những số có thứ tự từ 001 đến 999. Nó được đánh dấu theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh khác nhau của đơn vị nộp thuế. Từ đó, dễ dàng phân biệt được mã số thuế của các doanh nghiệp khác nhau.

Mã số thuế có ý nghĩa gì?

Hiểu đơn giản, mã số thuế chính là thông tin đại diện cho một doanh nghiệp, cá nhân trong lĩnh vực thuế. Nó giúp các cơ quan quản lý dễ dàng quản lý tính hình của doanh nghiệp. Đồng thời, dễ dàng biết được người nộp thuế đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình hay chưa. Từ đó, đưa ra những biện pháp xử lý hợp lý và hiệu quả nhất đối với người nộp thuế.

Mã số thuế của doanh nghiệp

Mã số thuế doanh nghiệp là gì?

Việc cấp và sử dụng mã số thuế cho doanh nghiệp như thế nào?. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có cần MST.

Hình thức cấp MST doanh nghiệp

Theo quy định Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC. MS doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì MS doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), MS doanh nghiệp là mã số thuế do cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.

MST 10 số được cấp cho các doanh nghiệp.

MST 13 số được cấp cho các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Sử dụng mã số thuế doanh nghiệp như thế nào?

Theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý thuế và Thông tư 95/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp phải sử dụng mã số thuế được cấp như sau:

  1. Ghi MST được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh. Mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.
  2. Sử dụng MST để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các thủ tục về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước. Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí môn bài… Kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
  3. Doanh nghiệp đã được cấp MST nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang địa bàn tỉnh, thành phố khác nhưng không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) trên địa bàn khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, thuộc đối tượng được hạch toán Khoản thu của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế. Thì được sử dụng mã số thuế đã cấp để khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói TỐI ĐA 2 triệu đồng.

Mã số thuế đối với cá nhân, người lao động

Mã số thuế cá nhân được sử dụng với mục đích gì?

Việc cấp và sử dụng mã số thuế cho cá nhân, người lao động cũng có những quy định. Cùng chúng tôi theo dõi các quy định cụ thể về vấn đề này nhé.

Hình thức cấp mã số thuế cho cá nhân

Cá nhân khi đóng thuế thu nhập cá nhân sẽ được cấp một mã số thuế cá nhân. MST cá nhân dùng để kê khai mọi khoản thu nhập của cá nhân và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Việc cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được tiến hành dưới hai hình thức:

  1. Cơ quan, công ty nơi bạn làm việc có nghĩa vụ thực hiện xin cấp MST cá nhân cho bạn;
  2. Bạn tự đi xin cấp mã số thuế cá nhân tại Cơ quan thuế.

Sử dụng MST cá nhân với mục đích gì?

Khi đăng ký mã số thuế cá nhân sẽ có rất nhiều lợi ích đi kèm.

Để tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nói rằng: người nộp thuế khi đã đăng ký MS thuế cá nhân và được cấp MS thuế sẽ được áp dụng tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Điều này có nghĩa là cá nhân chưa làm MST CN thì sẽ không được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Để tính khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Điều này có nghĩa là các cá nhân đăng ký và đã sở hữu mã số thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm cam kết và sẽ được áp dụng việc không khấu trừ 10% thuế TNCN. Cá nhân là người có thu nhập tại một nơi, cũng chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân và đã ký vào bản cam kết. Ngược lại, các cá nhân không đăng ký làm MST sẽ bị khấu trừ 10% trên tổng nguồn thu nhập của họ.

Để tính giảm thuế nếu bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo

Cá nhân sẽ được hưởng một số lợi ích đặt biệt khi mắc một số trường hợp bất ngờ xảy ra như thiên tai, hỏa hoạn như cháy nhà…gặp tai nạn hay phát hiện ra mình mắc bệnh hiểm nghèo. Cá nhân có thể được giảm thuế khi gặp các trường hợp nêu trên. Thậm chí mức độ nghiêm trọng họ còn có thể được hưởng chế độ miễn thuế.

MST để tính hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu nộp thừa

Trong trường hợp bạn nộp thừa tiền thuế thu nhập cá nhân. Bạn có thể làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ được áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và được cấp MST cá nhân tại lúc nộp hồ sơ quyết toán thuế. Đây là một trong những lợi ích của việc đăng ký MST cá nhân mang lại.

Tham khảo thêm: Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân tại Hà Nội CHỈ VỚI GIÁ 250.000 VNĐ

MST cá nhân cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh chóng, thuận tiện

Điều này là hoàn toàn dễ hiểu, khi bạn có mã số cá nhân riêng, bạn hoàn toàn có thể tra cứu MST cá nhân. Tìm MST cá nhân thậm chí kiểm tra các mức thuế bạn cần nộp thông qua các website của tổng cục thuế bằng việc đăng nhập online vào tài khoản của mình.

Những nguyên tắc quan trọng đối với việc cấp MST

Nguyên tắc trước khi cấp MST
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một MST duy nhất

Để được cấp mã số thuế, cần tuân thủ đúng theo luật quản lý thuế. Sau đây là những nguyên tắc đơn giản, đầy đủ nhất.

  1. Tổ chức kinh tế, cá nhân, tổ chức khác được cấp 1 mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động, làm việc.
  2. MS thuế đã cấp cho cá nhân, doanh nghiệp được xem là duy nhất. Nó không được cấp cho bất kỳ cá nhân, doanh nghiệp nào khác nữa.
  3. MST 10 số sẽ được cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức khác có đầy đủ tư các pháp nhân. Họ sẽ phải tự chịu trách nhiệm với những hành động của mình trước pháp luật.
  4. MST với cấu trúc 13 chữ số được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện… Nó mang những đặc điểm theo đúng quy định của Pháp luật.

Một số lưu ý về việc sử dụng MST

Biết được mã số thuế là gì, bạn cũng nên chú ý tới cách sử dụng mã số thuế. Dưới đây, Kế toán MVB sẽ chia sẻ đến bạn một số lưu ý quan trọng. Từ đó, sử dụng MST theo cách tốt nhất.

  1. Nên chú ý ghi MST được cấp vào trong hóa đơn, tài liệu, chứng từ liên quan. Điều này sẽ giúp việc ghi nhận MST cũng như quản lý được đơn giản hơn.
  2. Nghiêm cấm mọi người tuyệt đối không sử dụng MST của người khác để thực hiện nộp thuế.
  3. Khi hết hạn thuê văn phòng, chuyển địa điểm khác, doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan quản lý thuế. Từ đó, nắm được tình hình chuẩn xác và để các đơn vị Quản lý thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Nếu không, doanh nghiệp sẽ bị khóa MST.

Qua những gì Kế Toán MVB đã chia sẻ bên trên thì bạn có lẽ đã phần nào hiểu hết các thông tin của mã số thuế là gì. Ngoài ra nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần tư vấn vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 0947760868 – 0965900818 hoặc Facebook: https://facebook.com/ketoanmvb.

Ketoanmvb – Dịch vụ kế toán tại Hà Nội sẽ giúp bạn nắm được các thông tin bổ ích nhất.

Bài viết được tổng hợp từ:

  1. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp ban hành ngày 14/9/2015.
  2. Điều 28 Luật Quản Lý Thuế
  3. Thông tư 95/2016/TT-BTC Hướng dẫn về đăng ký thuế.

The post Tìm hiểu về mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.

Tìm hiểu về mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp

Mã số thuế có lẽ nhiều doanh nghiệp không còn xa lạ với vấn đề này nhưng các cá nhân, người lao động có lẽ cũng chưa biết và hiểu hết MST là gì? Sau đây mời bạn cùng ketoanmvb – Dịch vụ kế toán tại Hà Nội đi tìm hiểu chi tiết về mã số thuế, MST cá nhân, MST doanh nghiệp để hiểu rõ hơn về ý nghĩa, quy định cấp và sử dụng loại mã số này nhé:

Mã số thuế là gì?

Mã số thuế là gì?
Mã số thuế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc thu và quản lý thuế

Theo thông tư 95 của Bộ Tài Chính, khái niệm mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc những ký tự được cơ quan quản lý Thuế cấp cho cá nhân, công ty, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế. MST này có thể giúp nhận biết, xác định từng người nộp thuế ở thời điểm hiện tại. Trong số đó, có thể kể tới những người có hoạt động xuất nhập khẩu. Mã số thuế sẽ được ghi nhận và quản lý một cách thống nhất trên toàn quốc cụ thể là Việt Nam.

Mỗi doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nộp thuế sẽ được cấp một MST khác nhau. Ngoài ra, các doanh nghiệp sẽ được cấp thêm một mã số cụ thể nữa. Đó chính là mã số của doanh nghiệp.

Mã số thuế có cấu trúc như thế nào?

Cấu trúc MST như thế nào?
Mã số thuế của một doanh nghiệp tuân theo cấu trúc chung

Theo quy định, mã số thuế sẽ tuân theo một cấu trúc nhất định. Từ đó, ta có thể dễ dàng nắm được những thông tin cần thiết khi nhìn vào MST.

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13

Trường hợp nhóm mã số thuế 10 số khác nhau

  1. N1N2: Đây là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế. Điều này được quy định rất rõ ràng trong bảng mã số phân khoảng tỉnh. Ngoài ra còn có mã số không phân khoảng tỉnh cấp MS thuế.
  2. N3N4N5N6N7N8N9: Đây là nhóm ký tự, số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 999999. Trong đó, chữ số N10 chính là chữ số kiểm tra.

Trường hợp nhóm mã số thuế 13 số

  1. Mười số từ N1 đến N10 là mã được cấp cho đơn vị hành chính là những doanh nghiệp thành viên.
  2. Dấu gạch ngang là ký tự quan trọng giúp phân tách nhóm 10 chữ số đầu nhóm và nhóm 3 số nằm cuối.
  3. Ba chữ số N11N12N13 là những số có thứ tự từ 001 đến 999. Nó được đánh dấu theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh khác nhau của đơn vị nộp thuế. Từ đó, dễ dàng phân biệt được mã số thuế của các doanh nghiệp khác nhau.

Mã số thuế có ý nghĩa gì?

Hiểu đơn giản, mã số thuế chính là thông tin đại diện cho một doanh nghiệp, cá nhân trong lĩnh vực thuế. Nó giúp các cơ quan quản lý dễ dàng quản lý tính hình của doanh nghiệp. Đồng thời, dễ dàng biết được người nộp thuế đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình hay chưa. Từ đó, đưa ra những biện pháp xử lý hợp lý và hiệu quả nhất đối với người nộp thuế.

Mã số thuế của doanh nghiệp

Mã số thuế doanh nghiệp là gì?

Việc cấp và sử dụng mã số thuế cho doanh nghiệp như thế nào?. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có cần MST.

Hình thức cấp MST doanh nghiệp

Theo quy định Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC. MS doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì MS doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), MS doanh nghiệp là mã số thuế do cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.

MST 10 số được cấp cho các doanh nghiệp.

MST 13 số được cấp cho các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Sử dụng mã số thuế doanh nghiệp như thế nào?

Theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý thuế và Thông tư 95/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp phải sử dụng mã số thuế được cấp như sau:

  1. Ghi MST được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh. Mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.
  2. Sử dụng MST để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các thủ tục về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước. Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí môn bài… Kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
  3. Doanh nghiệp đã được cấp MST nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang địa bàn tỉnh, thành phố khác nhưng không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) trên địa bàn khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, thuộc đối tượng được hạch toán Khoản thu của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế. Thì được sử dụng mã số thuế đã cấp để khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói TỐI ĐA 2 triệu đồng.

Mã số thuế đối với cá nhân, người lao động

Mã số thuế cá nhân được sử dụng với mục đích gì?

Việc cấp và sử dụng mã số thuế cho cá nhân, người lao động cũng có những quy định. Cùng chúng tôi theo dõi các quy định cụ thể về vấn đề này nhé.

Hình thức cấp mã số thuế cho cá nhân

Cá nhân khi đóng thuế thu nhập cá nhân sẽ được cấp một mã số thuế cá nhân. MST cá nhân dùng để kê khai mọi khoản thu nhập của cá nhân và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Việc cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được tiến hành dưới hai hình thức:

  1. Cơ quan, công ty nơi bạn làm việc có nghĩa vụ thực hiện xin cấp MST cá nhân cho bạn;
  2. Bạn tự đi xin cấp mã số thuế cá nhân tại Cơ quan thuế.

Sử dụng MST cá nhân với mục đích gì?

Khi đăng ký mã số thuế cá nhân sẽ có rất nhiều lợi ích đi kèm.

Để tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nói rằng: người nộp thuế khi đã đăng ký MS thuế cá nhân và được cấp MS thuế sẽ được áp dụng tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Điều này có nghĩa là cá nhân chưa làm MST CN thì sẽ không được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Để tính khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Điều này có nghĩa là các cá nhân đăng ký và đã sở hữu mã số thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm cam kết và sẽ được áp dụng việc không khấu trừ 10% thuế TNCN. Cá nhân là người có thu nhập tại một nơi, cũng chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân và đã ký vào bản cam kết. Ngược lại, các cá nhân không đăng ký làm MST sẽ bị khấu trừ 10% trên tổng nguồn thu nhập của họ.

Để tính giảm thuế nếu bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo

Cá nhân sẽ được hưởng một số lợi ích đặt biệt khi mắc một số trường hợp bất ngờ xảy ra như thiên tai, hỏa hoạn như cháy nhà…gặp tai nạn hay phát hiện ra mình mắc bệnh hiểm nghèo. Cá nhân có thể được giảm thuế khi gặp các trường hợp nêu trên. Thậm chí mức độ nghiêm trọng họ còn có thể được hưởng chế độ miễn thuế.

MST để tính hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu nộp thừa

Trong trường hợp bạn nộp thừa tiền thuế thu nhập cá nhân. Bạn có thể làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ được áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và được cấp MST cá nhân tại lúc nộp hồ sơ quyết toán thuế. Đây là một trong những lợi ích của việc đăng ký MST cá nhân mang lại.

Tham khảo thêm: Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân tại Hà Nội CHỈ VỚI GIÁ 250.000 VNĐ

MST cá nhân cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh chóng, thuận tiện

Điều này là hoàn toàn dễ hiểu, khi bạn có mã số cá nhân riêng, bạn hoàn toàn có thể tra cứu MST cá nhân. Tìm MST cá nhân thậm chí kiểm tra các mức thuế bạn cần nộp thông qua các website của tổng cục thuế bằng việc đăng nhập online vào tài khoản của mình.

Những nguyên tắc quan trọng đối với việc cấp MST

Nguyên tắc trước khi cấp MST
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một MST duy nhất

Để được cấp mã số thuế, cần tuân thủ đúng theo luật quản lý thuế. Sau đây là những nguyên tắc đơn giản, đầy đủ nhất.

  1. Tổ chức kinh tế, cá nhân, tổ chức khác được cấp 1 mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động, làm việc.
  2. MS thuế đã cấp cho cá nhân, doanh nghiệp được xem là duy nhất. Nó không được cấp cho bất kỳ cá nhân, doanh nghiệp nào khác nữa.
  3. MST 10 số sẽ được cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức khác có đầy đủ tư các pháp nhân. Họ sẽ phải tự chịu trách nhiệm với những hành động của mình trước pháp luật.
  4. MST với cấu trúc 13 chữ số được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện… Nó mang những đặc điểm theo đúng quy định của Pháp luật.

Một số lưu ý về việc sử dụng MST

Biết được mã số thuế là gì, bạn cũng nên chú ý tới cách sử dụng mã số thuế. Dưới đây, Kế toán MVB sẽ chia sẻ đến bạn một số lưu ý quan trọng. Từ đó, sử dụng MST theo cách tốt nhất.

  1. Nên chú ý ghi MST được cấp vào trong hóa đơn, tài liệu, chứng từ liên quan. Điều này sẽ giúp việc ghi nhận MST cũng như quản lý được đơn giản hơn.
  2. Nghiêm cấm mọi người tuyệt đối không sử dụng MST của người khác để thực hiện nộp thuế.
  3. Khi hết hạn thuê văn phòng, chuyển địa điểm khác, doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan quản lý thuế. Từ đó, nắm được tình hình chuẩn xác và để các đơn vị Quản lý thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Nếu không, doanh nghiệp sẽ bị khóa MST.

Qua những gì Kế Toán MVB đã chia sẻ bên trên thì bạn có lẽ đã phần nào hiểu hết các thông tin của mã số thuế là gì. Ngoài ra nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần tư vấn vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 0947760868 – 0965900818 hoặc Facebook: https://facebook.com/ketoanmvb.

Ketoanmvb – Dịch vụ kế toán tại Hà Nội sẽ giúp bạn nắm được các thông tin bổ ích nhất.

Bài viết được tổng hợp từ:

  1. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp ban hành ngày 14/9/2015.
  2. Điều 28 Luật Quản Lý Thuế
  3. Thông tư 95/2016/TT-BTC Hướng dẫn về đăng ký thuế.

The post Tìm hiểu về mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



source https://ketoanmvb.com/ma-so-thue.html

Tìm hiểu về mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp

Mã số thuế có lẽ nhiều doanh nghiệp không còn xa lạ với vấn đề này nhưng các cá nhân, người lao động có lẽ cũng chưa biết và hiểu hết MST là gì? Sau đây mời bạn cùng ketoanmvb – Dịch vụ kế toán tại Hà Nội đi tìm hiểu chi tiết về mã số thuế, MST cá nhân, MST doanh nghiệp để hiểu rõ hơn về ý nghĩa, quy định cấp và sử dụng loại mã số này nhé:

Mã số thuế là gì?

Mã số thuế là gì?
Mã số thuế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc thu và quản lý thuế

Theo thông tư 95 của Bộ Tài Chính, khái niệm mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc những ký tự được cơ quan quản lý Thuế cấp cho cá nhân, công ty, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế. MST này có thể giúp nhận biết, xác định từng người nộp thuế ở thời điểm hiện tại. Trong số đó, có thể kể tới những người có hoạt động xuất nhập khẩu. Mã số thuế sẽ được ghi nhận và quản lý một cách thống nhất trên toàn quốc cụ thể là Việt Nam.

Mỗi doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nộp thuế sẽ được cấp một MST khác nhau. Ngoài ra, các doanh nghiệp sẽ được cấp thêm một mã số cụ thể nữa. Đó chính là mã số của doanh nghiệp.

Mã số thuế có cấu trúc như thế nào?

Cấu trúc MST như thế nào?
Mã số thuế của một doanh nghiệp tuân theo cấu trúc chung

Theo quy định, mã số thuế sẽ tuân theo một cấu trúc nhất định. Từ đó, ta có thể dễ dàng nắm được những thông tin cần thiết khi nhìn vào MST.

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13

Trường hợp nhóm mã số thuế 10 số khác nhau

  1. N1N2: Đây là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế. Điều này được quy định rất rõ ràng trong bảng mã số phân khoảng tỉnh. Ngoài ra còn có mã số không phân khoảng tỉnh cấp MS thuế.
  2. N3N4N5N6N7N8N9: Đây là nhóm ký tự, số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 999999. Trong đó, chữ số N10 chính là chữ số kiểm tra.

Trường hợp nhóm mã số thuế 13 số

  1. Mười số từ N1 đến N10 là mã được cấp cho đơn vị hành chính là những doanh nghiệp thành viên.
  2. Dấu gạch ngang là ký tự quan trọng giúp phân tách nhóm 10 chữ số đầu nhóm và nhóm 3 số nằm cuối.
  3. Ba chữ số N11N12N13 là những số có thứ tự từ 001 đến 999. Nó được đánh dấu theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh khác nhau của đơn vị nộp thuế. Từ đó, dễ dàng phân biệt được mã số thuế của các doanh nghiệp khác nhau.

Mã số thuế có ý nghĩa gì?

Hiểu đơn giản, mã số thuế chính là thông tin đại diện cho một doanh nghiệp, cá nhân trong lĩnh vực thuế. Nó giúp các cơ quan quản lý dễ dàng quản lý tính hình của doanh nghiệp. Đồng thời, dễ dàng biết được người nộp thuế đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình hay chưa. Từ đó, đưa ra những biện pháp xử lý hợp lý và hiệu quả nhất đối với người nộp thuế.

Mã số thuế của doanh nghiệp

Mã số thuế doanh nghiệp là gì?

Việc cấp và sử dụng mã số thuế cho doanh nghiệp như thế nào?. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có cần MST.

Hình thức cấp MST doanh nghiệp

Theo quy định Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC. MS doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì MS doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), MS doanh nghiệp là mã số thuế do cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.

MST 10 số được cấp cho các doanh nghiệp.

MST 13 số được cấp cho các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Sử dụng mã số thuế doanh nghiệp như thế nào?

Theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý thuế và Thông tư 95/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp phải sử dụng mã số thuế được cấp như sau:

  1. Ghi MST được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh. Mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.
  2. Sử dụng MST để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các thủ tục về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước. Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí môn bài… Kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
  3. Doanh nghiệp đã được cấp MST nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang địa bàn tỉnh, thành phố khác nhưng không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) trên địa bàn khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, thuộc đối tượng được hạch toán Khoản thu của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế. Thì được sử dụng mã số thuế đã cấp để khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói TỐI ĐA 2 triệu đồng.

Mã số thuế đối với cá nhân, người lao động

Mã số thuế cá nhân được sử dụng với mục đích gì?

Việc cấp và sử dụng mã số thuế cho cá nhân, người lao động cũng có những quy định. Cùng chúng tôi theo dõi các quy định cụ thể về vấn đề này nhé.

Hình thức cấp mã số thuế cho cá nhân

Cá nhân khi đóng thuế thu nhập cá nhân sẽ được cấp một mã số thuế cá nhân. MST cá nhân dùng để kê khai mọi khoản thu nhập của cá nhân và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Việc cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được tiến hành dưới hai hình thức:

  1. Cơ quan, công ty nơi bạn làm việc có nghĩa vụ thực hiện xin cấp MST cá nhân cho bạn;
  2. Bạn tự đi xin cấp mã số thuế cá nhân tại Cơ quan thuế.

Sử dụng MST cá nhân với mục đích gì?

Khi đăng ký mã số thuế cá nhân sẽ có rất nhiều lợi ích đi kèm.

Để tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nói rằng: người nộp thuế khi đã đăng ký MS thuế cá nhân và được cấp MS thuế sẽ được áp dụng tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Điều này có nghĩa là cá nhân chưa làm MST CN thì sẽ không được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Để tính khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Điều này có nghĩa là các cá nhân đăng ký và đã sở hữu mã số thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm cam kết và sẽ được áp dụng việc không khấu trừ 10% thuế TNCN. Cá nhân là người có thu nhập tại một nơi, cũng chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân và đã ký vào bản cam kết. Ngược lại, các cá nhân không đăng ký làm MST sẽ bị khấu trừ 10% trên tổng nguồn thu nhập của họ.

Để tính giảm thuế nếu bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo

Cá nhân sẽ được hưởng một số lợi ích đặt biệt khi mắc một số trường hợp bất ngờ xảy ra như thiên tai, hỏa hoạn như cháy nhà…gặp tai nạn hay phát hiện ra mình mắc bệnh hiểm nghèo. Cá nhân có thể được giảm thuế khi gặp các trường hợp nêu trên. Thậm chí mức độ nghiêm trọng họ còn có thể được hưởng chế độ miễn thuế.

MST để tính hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu nộp thừa

Trong trường hợp bạn nộp thừa tiền thuế thu nhập cá nhân. Bạn có thể làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ được áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và được cấp MST cá nhân tại lúc nộp hồ sơ quyết toán thuế. Đây là một trong những lợi ích của việc đăng ký MST cá nhân mang lại.

Tham khảo thêm: Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân tại Hà Nội CHỈ VỚI GIÁ 250.000 VNĐ

MST cá nhân cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh chóng, thuận tiện

Điều này là hoàn toàn dễ hiểu, khi bạn có mã số cá nhân riêng, bạn hoàn toàn có thể tra cứu MST cá nhân. Tìm MST cá nhân thậm chí kiểm tra các mức thuế bạn cần nộp thông qua các website của tổng cục thuế bằng việc đăng nhập online vào tài khoản của mình.

Những nguyên tắc quan trọng đối với việc cấp MST

Nguyên tắc trước khi cấp MST
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một MST duy nhất

Để được cấp mã số thuế, cần tuân thủ đúng theo luật quản lý thuế. Sau đây là những nguyên tắc đơn giản, đầy đủ nhất.

  1. Tổ chức kinh tế, cá nhân, tổ chức khác được cấp 1 mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động, làm việc.
  2. MS thuế đã cấp cho cá nhân, doanh nghiệp được xem là duy nhất. Nó không được cấp cho bất kỳ cá nhân, doanh nghiệp nào khác nữa.
  3. MST 10 số sẽ được cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức khác có đầy đủ tư các pháp nhân. Họ sẽ phải tự chịu trách nhiệm với những hành động của mình trước pháp luật.
  4. MST với cấu trúc 13 chữ số được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện… Nó mang những đặc điểm theo đúng quy định của Pháp luật.

Một số lưu ý về việc sử dụng MST

Biết được mã số thuế là gì, bạn cũng nên chú ý tới cách sử dụng mã số thuế. Dưới đây, Kế toán MVB sẽ chia sẻ đến bạn một số lưu ý quan trọng. Từ đó, sử dụng MST theo cách tốt nhất.

  1. Nên chú ý ghi MST được cấp vào trong hóa đơn, tài liệu, chứng từ liên quan. Điều này sẽ giúp việc ghi nhận MST cũng như quản lý được đơn giản hơn.
  2. Nghiêm cấm mọi người tuyệt đối không sử dụng MST của người khác để thực hiện nộp thuế.
  3. Khi hết hạn thuê văn phòng, chuyển địa điểm khác, doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan quản lý thuế. Từ đó, nắm được tình hình chuẩn xác và để các đơn vị Quản lý thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Nếu không, doanh nghiệp sẽ bị khóa MST.

Qua những gì Kế Toán MVB đã chia sẻ bên trên thì bạn có lẽ đã phần nào hiểu hết các thông tin của mã số thuế là gì. Ngoài ra nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần tư vấn vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 0947760868 – 0965900818 hoặc Facebook: https://facebook.com/ketoanmvb.

Ketoanmvb – Dịch vụ kế toán tại Hà Nội sẽ giúp bạn nắm được các thông tin bổ ích nhất.

Bài viết được tổng hợp từ:

  1. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp ban hành ngày 14/9/2015.
  2. Điều 28 Luật Quản Lý Thuế
  3. Thông tư 95/2016/TT-BTC Hướng dẫn về đăng ký thuế.

The post Tìm hiểu về mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp appeared first on Kế Toán MVB | Dịch Vụ kế toán tại Hà Nội | Uy tín - Chất lượng.



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!